PHÉP TRỪ CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 1000

     

Bài 3. Trong vườn ươm có 456 cây giống. Người ta lấy đi 148 cây giống để trồng rừng. Hỏi trong vườn ươm còn lại bao nhiêu cây giống?...

Bạn đang xem: Phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000


Bài 1 (trang 92 SGK Toán 2 tập 2)

Tính.

*

Phương pháp giải:

- Đặt tính theo cột dọc: Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

- Tính : Từ phải qua trái, lần lượt trừ hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm. Lưu ý trường hợp phép trừ có nhớ dạng mượn 1 chục.

Lời giải chi tiết:

*


Bài 2

Bài 2 (trang 92 SGK Toán 2 tập 2)

Đặt tính rồi tính.

362 – 36 485 – 128

651 – 635 780 – 68

Phương pháp giải:

- Đặt tính theo cột dọc: Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

- Tính : Từ phải qua trái, lần lượt trừ hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm.

Lời giải chi tiết:

\(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{362}\\{\,\,36}\end{array}}\\\hline{\,\,\,326}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{485}\\{128}\end{array}}\\\hline{\,\,\,357}\end{array}\) 

\(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{651}\\{635}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,016}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{780}\\{\,\,\,68}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,712}\end{array}\)


Bài 3

Bài 3 (trang 92 SGK Toán 2 tập 2)

Trong vườn ươm có 456 cây giống. Người ta lấy đi 148 cây giống để trồng rừng. Hỏi trong vườn ươm còn lại bao nhiêu cây giống?

*

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (số cây giống có trong vườn ươm, số cây giống đã lấy đi để trồng rừng) và hỏi gì (số cây giống còn lại trong vườn ươm), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán

- Để tìm số cây giống còn lại trong vườn ươm ta lấy số cây giống có trong vườn ươm trừ đi số cây giống đã lấy đi để trồng rừng.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Có: 456 cây giống

Lấy đi: 148 cây giống

Còn lại: ... cây giống?

Bài giải

Trong vườn ươm còn lại số cây giống là:

456 – 148 = 308 (cây)

Đáp số: 308 cây giống.


LT

Bài 1 (trang 92 SGK Toán 2 tập 2)

Tính theo mẫu:

*

Phương pháp giải:

- Tính : Từ phải qua trái, lần lượt trừ hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm. Lưu ý trường hợp phép trừ có nhớ dạng mượn 1 trăm.

- Quan sát ví dụ mẫu và thực hiện tương tự với các phép tính còn lại.

Lời giải chi tiết:

*


Bài 2

Bài 2 (trang 92 SGK Toán 2 tập 2)

Điền số thích hợp vào ô có dấu “?”.

*

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức: Số bị trừ – Số trừ = Hiệu.

Lời giải chi tiết:

*


Bài 3

Bài 3 (trang 93 SGK Toán 2 tập 2)

Tìm địa chỉ cho mỗi bức thư.

Xem thêm: Địa Trung Hải Gồm Những Nước Nào, Biển Địa Trung Hải (Khoa Học Về Trái Đất)

*

Phương pháp giải:

Thực hiện phép tính ghi trên các bức thư, sau đó đối chiếu kết quả với số nhà để tìm địa chỉ cho mỗi bức thư.

Lời giải chi tiết:

Ta có:

382 – 190 = 192 364 – 126 = 238

560 – 226 = 334 900 – 700 = 200

Vậy ta có kết quả như sau:

*


Bài 4

Bài 3 (trang 93 SGK Toán 2 tập 2)

Đầu năm, một công ty có 205 người đang làm việc. Đến cuối năm, công ty có 12 người nghỉ việc. Hỏi cuối năm, công ty đó còn lại bao nhiêu người đang làm việc?

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (số người làm việc ở công ty vào đầu năm, số người nghỉ việc) và hỏi gì (số người đang làm việc vào cuối năm), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm số người đang làm việc vào cuối năm ta lấy số người làm việc ở công ty vào đầu năm trừ đi số người nghỉ việc.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Đầu năm: 205 người

Nghỉ việc: 12 người

Cuối năm còn lại: ... người?

Bài giải

Cuối năm, công ty đó còn lại số người là:

205 – 12 = 193 (người)

Đáp số: 193 người.


Bài 5

Bài 5 (trang 93 SGK Toán 2 tập 2)

Trong tấm bản đồ, Rô-bốt đi qua các phép tính có kết quả theo thứ tự như sau:

*

Tìm đường Rô-bốt đã đi. Rô-bốt có đến được kho báu không?

*

Phương pháp giải:

Tính kết quả các phép tính được ghi trên bản đồ, sau đó dựa vào thứ tự các số trên chỉ dẫn để tìm ra đường Rô-bốt đã đi.

Lời giải chi tiết:

Ta có:

392 – 100 = 192 615 – 420 = 195

782 – 245 = 537 728 – 348 = 280

380 – 342 = 38 650 – 329 = 221

500 + 500 = 1000

Do đó, Rô-bốt đã đi theo chiều mũi tên như sau:

*

Vậy: Rô-bốt có đến được kho báu.


LT2

Bài 1 (trang 94 SGK Toán 2 tập 2)

Tính (theo mẫu). 

Mẫu: 800 + 200 = 1 000

1 000 – 200 = 800

1 000 – 800 = 200

a) 300 + 700 b) 400 + 600

1 000 – 300 1 000 – 400

1 000 – 700 1 000 – 600

Phương pháp giải:

Thực hiện tính nhẩm kết quả phép cộng, sau đó dựa vào mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ để tính nhẩm kết quả các phép trừ.

Lời giải chi tiết:

a) 300 + 700 = 1 000

1 000 – 300 = 700

1 000 – 700 = 300

b) 400 + 600 = 1 000

1 000 – 400 = 600

1 000 – 600 = 400


Bài 2

Bài 2 (trang 94 SGK Toán 2 tập 2)

Điền số thích hợp vào ô có dấu “?”.

*

Phương pháp giải:

Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.

Lời giải chi tiết:

a) Ta có: 231 + 263 = 494

494 – 175 = 319

Vậy ta có kết quả như sau:

*

b) Ta có: 362 – 171 = 191

191 + 90 = 281

Vậy ta có kết quả như sau:

*


Bài 3

Bài 3 (trang 94 SGK Toán 2 tập 2)

Kết thúc Đại hội Thể thao Đông Nam Á lần thứ 30, Đoàn Thể thao Việt Nam giành được 288 huy chương gồm Vàng, Bạc và Đồng. Trong đó có 190 huy chương Bạc và Đồng. Hỏi Đoàn Thể thao Việt Nam giành được bao nhiêu huy chương Vàng?

*

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (số huy chương Vàng, Bạc và Đồng Đoàn Thể thao Việt Nam giành được; số huy chương Bạc và Đồng Đoàn Thể thao Việt Nam giành được) và hỏi gì (số huy chương Vàng Đoàn Thể thao Việt Nam giành được), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm số huy chương Vàng Đoàn Thể thao Việt Nam giành được ta lấy số huy chương Vàng, Bạc và Đồng Đoàn Thể thao Việt Nam giành được trừ đi số huy chương Bạc và Đồng Đoàn Thể thao Việt Nam giành được.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Tổng số huy chương: 288 huy chương

Huy chương Bạc và Đồng: 190 huy chương

Huy chương Vàng: ... huy chương?

Bài giải

Đoàn Thể thao Việt Nam giành được số huy chương Vàng là:

288 – 190 = 98 (huy chương)

Đáp số: 98 huy chương Vàng.


Bài 4

Bài 4 (trang 94 SGK Toán 2 tập 2)

Số ghi ở sau mỗi chiếc áo là kết quả của một phép tính. Biết rằng áo màu đỏ ghi số lớn nhất, áo màu vàng ghi số bé nhất. Tìm số ghi ở sau mỗi chiếc áo.

Xem thêm: Nguyên Nhân Của Bệnh Câm Điếc Bẩm Sinh, Điếc Bẩm Sinh: Dễ Nhầm Là Trẻ Ngoan!

*

Phương pháp giải:

Tính kết quả các phép trừ sau đó so sánh các đáp số và trên cơ sở dựa vào màu sắc để tìm số trên mỗi chiếc áo.